BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Ảnh ngẫu nhiên

Chau_Au.jpg TG10.jpg CangBien.jpg

VIDEO BÀI GIẢNG MINH HOẠ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • 💕💕 Không gì tốt hơn việc đọc và hấp thu càng ngày càng nhiều tri thức. (Stephen Hawking)💕💕

    Chủ tịch Hồ Chí Minh và tầm nhìn chiến lược về thời đại mới trong tuyên ngôn độc lập

    Ky luc moi nhat ve the gioi tu nhien va khoa hoc ky thuat

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 14h:18' 11-03-2024
    Dung lượng: 7.1 MB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    ù l ờ l J1i
    vé THẾ GIỚI Tư NHllN
    va KHOA HỘC KYTHUẬT

    GS-TS-NGND NGUYẼN LÂN DŨNG
    (Biên soạn)

    ° CHựA \
    BÍỂT Ĩ-E
    *
    or

    '

    °ơ>

    về THẾ GIỚI Tự NHIÊN
    và KHOA HỘC KY THUẬT
    (In lần thứ hai)

    Nhà xuất bản Phụ nữ

    i M ỏi d ầ u

    Chúng tã đang sống trong một thế giới phẳng và chính công nghệ thông
    tin đã giúp nhân loại gần gũi nhau hơn. Bất kỳ chuyện gì xảy ra trên thế giới
    đều nhanh chóng được chuyển tải đến khắp nơi trong chốc lát Thế giới tự
    nhiên, con người, xã hội đang hàng ngày hàng giờ tồn tại, biến động, trong
    đó không ft những sự kiện kì diệu xảy ra khiến con người phải kinh ngạc. Tuy
    nhiên kiến thức là vô tận và hiểu biết của con người chỉ là hữu hạn nên muốn
    nắm bắt được những sự kiện, những chuyện lạ có thật xảy ra trên thế giới thì
    rất cần có người chắp nối. Và người đó không ai khác chính là Giáo sư, Tiến
    sĩ. Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Lân Dũng. Ồng không chi là một Giáo sư Đại
    học lâu nãm, một nhà nghiên cứu, một chính khách với ba khóa đảm nhặn
    trọng trách Đại biểu Quốc hội, mà đông đảo quần chúng quen biết ông với
    vai trò là một người rất quan tâm đến việc phổ biến khoa học.
    Để có thể giới thiệu với bạn đọc những kiến thức phong phú, những
    chuvện kì lạ nhưng có thật trên thế giới, Ciáo sư Nguyễn Lân Dũng đã tìm
    tòi, tra cứu, tham khảo các nguồn tư liệu được xuất bản hàng năm và được
    phát hành rộng rãi trên thế giới. Đó là Sách kỷ lục thế giới (Guinness World
    Records - Guinness World Records Ltd) và Sách Top 70 về mọi chu\'ện (Top
    10 of Everythings Palazzo Editions Ltd)...
    Chúno ta có biết xuất phát điểm của cuốn The Guinness World Records lại
    chính từ V tường của vị Giám đốc điều hành hãng bia Guinness có tên là
    Beaver? Trong một lần đi săn ờ North Slob, bên bờ sông Slane\ thuộc nước

    5

    Anh - ông cứ bị một ý nghĩ luẩn quẩn trong đầu. Rằng ở châu Âu, loài chim
    bị săn nào bay nhanh hơn: Chim choi choi vàng hay gà gô? Và ông nhận thấy
    hầu như không thể tra cứu trong bất cứ cuốn sách nào để có thể chắc chắn
    loài choi choi vàng có phải là loài chim bay nhanh nhất hay không? Ông cũng
    cho rằng ắt hẳn sẽ có rất nhiều cuộc tranh cãi diễn ra hàng đêm tại các quán
    rượu ở Anh, Ireland về các kỷ lục. Từ những băn khoăn thắc mắc đó, Beaver
    nhận ra rằng nếu cuốn sách kỷ lục giải quyết được các cuộc tranh cãi này
    chắc hẳn sẽ rất nổi tiếng. Thế rồi cuốn The Guinness of Records ra đời vào
    tháng 8 năm 1955 đã nhanh chóng nằm trong danh sách các sách bán chạy
    nhất tại Anh. Sau đó tiếp tục lan rộng vào thị trường sách các nước Mỹ và trở
    thành cuốn sách nổi tiếng trong suốt nhiều năm.
    Những ấn phẩm gần đây tập trung vào các kỷ lục phi thường do con người
    xác lập. Ngoài các kỷ lục thi đấu, sách chứa đựng nhiều thông tin về các
    chuyện lạ, kỷ lục trong thế giới tự nhiên, kỹ thuật, văn hóa thể thao, nghệ
    thuật, đời sống con người... Sách kỷ lục Guinness dùng để tra cứu được xuất
    bản hàng năm, tập hợp các kỷ lục được công nhận trên toàn thế giới.
    Bộ sách Những chuyện lạ có thể bạn chưa biết sẽ được bổ sung, cập nhật
    hàng năm khi tái bản với các kỷ lục và chuyện lạ mới nhất.
    Tập sách bạn đang có trên tay chính là cuốn Kỷ lục mới nhất về Thế giới
    tự nhiên và khoa học kỹ thuật. Hy vọng với cuốn sách này, độc giả Việt Nam
    sẽ được cung cấp thêm rất nhiều thông tin bổ ích, lý thú. Đồng thời cuốn sách
    cũng là nguồn tư liệu cần thiết để bạn đọc, đặc biệt là các em học sinh tham
    khảo trước khi tham gia cuộc thi trắc nghiệm, hay tham dự các trò chơi Came
    show phổ biến trên Đài truyền hình Việt Nam.
    Trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
    NHÀ XUẤT BẢN PHỤ NỮ

    T H Ế GIỚI Tự NHIÊN
    HIỆN TƯỢNG Tự NHIÊN
    z> Ngôi sao gẳn (Cận tinh) hệ Mặt trời nhất?
    Cận tinh hay proxima Centauri (tiếng La tinh proxima: có nghĩa là "bên
    cạnh" hoặc "gần nhất") là một sao lùn đỏ nằm cách hệ Mặt ười xấp xỉ 4,2
    năm ánh sáng (4.0x i o 13 km) trong chòm sao Bán N hân Mã. Nó được
    Robert Innes, giám đốc đài quan sát Union ở Nam Phi, khám phá vào năm
    1915. Khoảng cách từ nó đến các ngôi sao gần nhất thứ hai và thứ ba so với
    Mặt trời, (Alpha Centauri A và B tạo nên hệ sao đôi Alpha Centauri) là 0,21
    năm ánh sáng. Do là ngôi sao gần nhất, đường kính góc của nó có thể đo
    được trực tiếp, với đường kính góc bằng 1/7 của Mặt trời. Khối lượng của
    Cận tính bằng khoảng 1/8 khối lượng Mặt trời, và mật độ trung bình bằng
    40 lần của Mặt trơi. Mặc dù có độ sáng trung bình rất thấp, Cận tinh là

    7

    N H Ữ N G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ể BẠN CHƯA BI ÉT

    V

    //

    ngôi sao lóe sáng (diệu tình) thỉnh thoảng bừng sáng lên do hoạt động từ
    ữường. Đến nay việc từn kiếm các vật thể quay quanh Cận tinh vẫn chưa
    thành công. Do Cận tinh là m ột ngôi sao lùn đỏ và lóe sáng, liệu hành tinh
    quay quanh nó có thể có sự sống hay không vẫn là câu hỏi đang được
    ữ an h luận. C ũng vì là ngôi sao gần nhất cho nên đã có nhữ ng đề xuất nó
    là một ữ ong n h ữ ng đích đến của các chuyến d u hành giữa các ngôi sao.

    3 Khoảng cách ngán nhất giữa hai
    hố đen là bao nhiêu?
    Vào tháng 3-2009 các nhà thiên
    văn học cho biết Chuẩn tinh
    (Quasar) SDSSJ 153636.22+044127.0,
    m ột thiên hà p hát ra năng lượng
    điện từ rất lớn đã xuất hiện để chứa
    hai hố đen (Black holes) ở trung tâm
    của nó. Hai hố đen nhị phân
    (Binary) này nặng với đương lượng 50 triệu và 20 triệu. Có những mặt trời
    tương ứng nhưng cách nhau khoảng 1 phần 3 năm ánh sáng. Chuẩn tinh
    này cách Trái đất của chúng ta 4 tỉ năm ánh sáng.

    o Loại Thiên hà nào phổ
    biến nhất?
    ■f*r
    Trong số hàng trăm triệu
    thiên hà của vũ trụ thì phổ
    biến nhất là các Thiên hà xoắn
    ốc (Spiral galaxies) giống như
    Ngân hà của chúng ta.
    Khoảng 77% các thiên hà trong vũ trụ đã quan sát được là các thiên hà xoắn
    ốc. Các Thiên hà xoắn ốc có hình cánh tay dài xoắn ốc hướng tới một chỗ
    phình sáng ở trung tâm.
    m

    I tề

    K Y LỤC MƠI N H Ấ T V Ể T H Ề GIỚ I T ự N H IÊN V À KHOA HỌC KỸ THU ẬT

    3 Hành tinh nào lớn nhất trong hệ Mặt trời?
    Sao Mộc (Jupiter) có đường kính ờ v ù n g xích đạo hiện được biết là
    142.984 km, còn đường kính giữa hai cực là 133.708 km. Sao Mộc có khối
    lượng bằng 317 lần khối lượng của Trái đ ấ t Sao Mộc củng có tới 63 vệ
    tinh tự nhiên. Đ áng chú ý là sao Mộc có chu kỳ quay rất ngắn, vì vậy một
    ngày trèn sao Mộc chì có 9 giờ 55 p h ú t và 29,69 giây (!). Sau đó là kích
    thước đường lánh của các h àn h tinh và hành tính lùn khác như sau: Sao
    Thổ - 120 536 km; Sao Thiên vương - 51.118 km; Sao Hải vương - 49.528
    km; Trái đất- 12.756 km; Sao Kim - 12.104 km; Sao Hòa - 6.805km; Sao
    G anym ede - 5.262 km; Sao Tĩtan - 5.150 km (đường kính của Mặt trời là
    1.392.140 km).

    2 Thiết bị thám hiểm nào có thể hoạt động dài lâu nhất trên sao Hỏa?
    Đó là thiết bị TPL (NASA Jet Propulsion Lab) nặng 141,5 kg. Sau khi
    tiếp đất sao Hòa, thiết bị n ày có thể độc lập hoạt động trong 92 ngày
    trong phạm vi 1209 m. Thiết bị này còn có thể tiếp tục hoạt động trong
    vòng 7 nãm.
    T háng 11-2010 m ột
    thiết bị khác có tên là
    Curiosity củng đá được
    đưa lên để phối hợp
    với JPL cùng hoạt động
    tìm ldếm trên sao Hỏa
    và chuyển thông tin về
    Trái đất. C húng có
    nhiệm vụ p h àn tích
    th àn h p hần đất đá và
    tìm kiếm dấu vết sự
    sống ư ên sao Hòa.

    9!

    N H Ữ N G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ể BẠN CH Ư A B IẾT

    V

    //

    z> Tiểu hành tinh nào lớn nhất mà tàu vũ trụ thấy được?
    Tiểu h àn h tinh lớn n h ất cho đến nay đã được tàu vũ trụ NEAR
    Shoemaker của NASA quan sát được vào ngày 27-6-1997 là tiểu hành tình
    253 Mathilde. N ó có đường kính chỉ 52 km, gấp bốn lần kích thước của
    Gaspra. Tàu vũ trụ đã đưa được hơn 500 hình ảnh của thế giới nhỏ bé
    này về Trái đất. M athilde được p hát hiện vào năm 1885, nó là một trong
    nhữ ng đối tượng tối n h ất trong hệ Mặt trời, chỉ phản ánh được có 3%
    ánh sáng mà thôi. Chu kỳ quay của nó là 417 giờ.

    3 Vòng sáng hành tinh nào lớn nhất?
    Một vành đai các m ảnh vỡ xuất phát từ một trong những vệ tình bên
    ngoài của sao Thổ (Saturn) đã làm nổi lên dường như là một hành tinh
    lớn nhất trong hệ Mật trời. Chiếc vòng sáng này trải dài đến khoảng
    12.955.759 km tính từ sao Thổ. Các h ành tinh khí khổng lồ có bảy vòng
    chính (được đặt tên từ A đến G) tạo bằng đá, nước đá và bụi.

    o Mimas - Mặt trăng lớn thứ20 trong
    hệ Mặt trời
    Mimas có đường kính 396,6 km. Đó
    là khối hình cầu nhỏ nhất trong hệ Mặt
    trời. Mimas có m ật độ rất thấp, 1,15
    g/cm3, nó bao gồm chủ yếu là nước đá
    với một lượng nhỏ đá. Trên bề mặt
    Mimas có miệng núi lửa Herschel với
    đường kính rộng tới 130 km và có mép
    cao đến 5 km. Ngoài ra còn có nhiều lỗ tạo ra bởi thiên thạch rộng từ 20 đến
    40 km. Mimas là Mặt trăng của sao Thổ và quay mất 22 giờ 37 phút hết một
    quỹ đạo dài 185.520 km. Mimas được quan sát rõ, tàu vũ trụ Cassini khi
    bay quanh sao Thổ đã cho biết khá rõ hình ảnh của Mimas vào năm 2004.

    ó ụ c Mà NHÍT \Ể THẺ Gtá TỊ SHIẺN \ ÃkHO\ HỌC K>~thlát

    c Đám khói băng phun ừào lớn nhất
    Các vụ ph u n trào núi
    lưa. gảy ra sụ phả vỡ rất
    lõn đắĩ vói khònt; khí đi
    qua phía tảv và hắc chiu
    Au tnons thời gian t>
    ngày ữ o n ỉ th án s 4-2010.
    Bỏ sung bời sự p hản rã
    cục hộ tìẻp tục vào thán?
    5-2010. Tuvèí trẽn sõn^
    b ả n s k h ỏ n s tan chãv.
    Động đẳt bết đầu vào
    cuối năm

    và dần dần tã n s ỉẻn về cường độ cho đén ngày 2D-3-3Ơ10. Bắt

    đầu từ neàv 14-40Ữ10. các \TJ p h u n trào bước vào sjai đoạn thứ hai và tạo
    13 m ột đ im màv tro bụi đả đ in đến việc đóng cửa hầu hét các vùng ười IFR
    cháu Àu từ 15 đen 20-40010. Một ti lệ lòn các chuvén bay đà bị hủy bõ, tạo
    ra mức gján đcvạn cao nhảt a la du bch h à n s khỏná; ke từ Thể chién thứ hai.
    Giai đoạn thũ hai của vụ p h u n trào bắt đẩu vào n^àv 14-4-2310. Các khoì tro
    bụi tãn s lén m ột độ cao khoan ỉ ° km. Tõi 21-5-3Ơ1Ũ, sìau đoạn phun trào thứ
    hai đã giảm xnốns.

    z Mặt tròi lớn gâp bao nhiêu lân Trãi đất?
    M ặt tròi với đ ư ờ n s lán h tõi 1392.140
    km. chiềm đen 99£6°í khôi h íợ n í của tắt
    cả hệ M ặt tròi. Đ u ờ n e kừứi M ặt tròi lớn
    hí*n đ ư ờ n s kinh Trài đảt của ch ủ n s ta tới
    10°.l?c lần Ũ1

    N H Ử N C C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ể BẠN CH Ư A B IẼT

    o ở đâu ánh sáng đi qua với tốc độ
    nhanh nhất?
    Ánh sáng đi qua chân không vói
    tốc độ nhanh nhất, tức là 299.792.458
    m/giây (!). Một năm ánh sáng là
    khoảng cách mà ánh sáng cần thiết để
    đi qua ữong 1 năm. Các thiên hà UCD
    Một Thiên hà Ultra Compact Dwarf

    (Ultra Compact Dwarf) chứa hàng
    ừăm triệu ngôi sao trong một không
    gian rộng tới 200 năm ánh sáng (!)

    3 Hành tinh nào ngoài hệ Mặt trời gán nhất với sao mẹ của nó?
    Các nhà thiên văn học đã dùng kính thiên văn không gian Hubble và
    phát hiện thấy trong dự án SWEEPS (Sagittarius W indow Eclipsting
    Extrasolar Planet Planet Search) nhằm nghiên cứu 180.000 ngôi sao ở phần
    trung tâm của giải Ngân hà, có ngôi sao SWEEPS-10 là ngôi sao có quỹ
    đạo chỉ có 1,2 triệu km và nó quay hết một vòng quỹ đạo của mình chi
    trong 10 giờ mà thôi. Để so sánh ta biết sao Thủy quay quanh Mặt trời hết
    một quỹ đạo trong 88 ngày. Còn hành tính ngoài hệ Mặt trời có ký hiệu là
    HD 80606b thì lại quay hết một vòng quỹ đạo của m ình tới 111 ngày.

    3 Hành tinh nào nóng nhất ngoài
    hệ Mặt trời?
    Đó là hành tinh m ang ký hiệu
    HD 149026b, cách Trái đất khoảng
    257 năm ánh sáng. C húng quay
    quanh quỹ đạo rất gần với ngôi sao
    Hành tinh HD 149026b

    12

    mẹ và nhận được m ột sức nóng
    khoảng 2.040°c, giống với nhiệt độ

    k> ụ c MCH S H À T \ í T H Ẻ C lơ l T Ị S H I Ẻ S \ À KHOA HỌC M T H L ẶT

    nóng chảy của sắt (!). H ành tinh này chứa nhiều sắt và giống n h ư có một
    đám mày đen của cođt kừn loại.

    3 Hành tinh nào lạnh nhất ngoài hệ
    Mặt trời?
    Đó là h àn h tình m an í kv hiệu
    OGLE-2005-BLG-390b đuợc nghiên
    cứu bơi Đài thièn vãn OGLE (Optical
    G ravitational Lensing Experiment).
    H ành tĩn h nàv đi theo quỹ đạo của
    m ột ngòi sao lùn cách Irái đ ất
    khoảng 21.000 năm ánh sáng. Yì ngòi
    sao m ẹ ít nả ne; h iợng và vì quỸ đạo
    quav cách xa sao m ẹ n ên h à n h tinh
    nàv có bề m ặt rất lạnh buốt (- 220°Q.
    H ành tinh nàv có khối luợns; ẹấp
    khcvaní; 5 lần so với Trai đắt và bề mặt
    bao p h ú bỡi bàng; tuyết, lõi là đá và
    có m ột lỡp khi quvèn mòng.

    Đà: thiãĩ zàn OGLE
    ỡ Cirri' ToloL\ ŨĨÍU'

    3 Trên sao Hòa đã phát hiện thây chắc chắn có nước
    Các n h à khoa học thuộc Cơ quan h à n ẹ khô n g vũ trụ Mv (XASA)
    n sà v 31-7-200S cho biết tàu thăm dò Phoenix đả xác n hặn có dắu vết
    n uóc sau khi p h ả n tích m ột m ầu đ ắt trẽn sao Hòa. ■C hún^ tỏi đã tìm
    thấv nuõc trên sao H ó a ', nhà khoa học William Bovnton thuộc Đại học
    Arizona, Trường nhõm nchiẻn cứu d u n s nham và khí thoát ra từ núi lửa
    (TEGAÌ của Phoenix nói tro n s m ột th ô n ? cáo do NASA còng bố. Bovnton
    cho biết mặc dù tn ió c đàv tàu tham hiểm Ođvssev bav quanh quv đạo
    sao Hóa từ n s nhiều làn quan sát được dấu bích về nưóc đá và Phoenix
    củnĩ: đã quan sát đuọc banc c h ư n ỉ nàv vào th án ^ trước, tuv nhiền đàv

    6

    r///
    là lần đầu tiên các nhà khoa học được "tiếp xúc và cảm nh ận nước trên
    sao Hỏa. Tàu thăm dò Phoenix đáp xuống cực bắc sao H ỏa vào ngày 255-2008. Theo dự kiến ban đầu, nó sẽ kết thúc sứ m ệnh vào cuối tháng 8
    tuy nhiên theo thông báo của NASA, sứ m ệnh của nó đã kéo dài đen
    cuối tháng 9 sau khi n hận định hiệu quả công việc của tàu thăm dò này
    là "rất thành công".

    z> Tàu vũ trụ tự hành nào đã
    lấy mẫu được từ sao Hỏa?
    Đó là tàu Phượng hoàng
    (Phoenix) của NASA (Hoa Kỳ)
    đã đổ bộ lên sao Hỏa vào ngày
    10-6-2008 và đã vươn cánh tay
    robot ra để lấy m ẫu từ bề mặt
    Sao Hỏa.

    3 Phi thuyền không gian nào được phóng đi với tốc độ cao nhất từ
    mặt đất?
    Đó là phi thuyền New Horizons của NASA được phóng lên sao Diêm
    Vương (Pluto) vào ngày 19-1-2006 tại mũi Canaveral (Florida, Hoa Kỳ).
    Phi thuyền đã xuất phát với tốc độ 58.338 km/h (!).

    o Trạm không gian vũ trụ nào lớn nhất cho đến nay?
    Đó là Trạm không gian vũ trụ ISS (International Space Station) lớn
    nhất bắt đầu từ khoang tự động (module) Zarya được phóng lên vũ tru
    từ 1998. Bộ phận mới lắp ghép gần đây là P5 Trus được phóng lên vào
    ngày 15-12-2006, đưa tổng trọng lượng của ISS lên đến 218.813kg

    to

    ục

    MÕI N H Ả T

    VỂT H Ẻ

    G IỚ I T ự N H IỀ N V Á KHOA HỌC K Ỹ THU ẬT

    z Chuyến bay vũ trụ giả tưởng nào
    giống thật nhất?
    Đó là tàu vũ trụ sao Hỏa 500
    (Mais500)r dưới sự hợp tác của các nhà
    khoa học Nga, Trung Quốc với cơ quan
    vũ trụ châu Âu (ESA). Đày là sự mô
    phòng 500 ngày du hành tới sao Hỏa. Sáu
    nhà phi hành vũ trụ được đưa vào phòng
    kÉn có các điều kiện như con tàu vũ trụ từ
    tháng 6-2010 tại M atscơva (Nga) và
    thực hiện m ột quá trình giống như quá
    trình hạ cánh xuống sao Hòa. Nghiên
    cứu này giúp ích rất nhiều cho việc tìm
    hiêu về y sinh học và tàm lý học trong một chuyến bay dài ngày trong vũ trụ.

    3 Tàu vũ trụ đáu tiên nào có buồng lái bằng kính?
    Buồng lái lánh được đặc trưng bời việc lắp đật các thiết bị điện từ,
    thay thé cho các đồng hồ cơ khí để hiển thị các thông tin của chuyến bay.
    Cả ba tàu con thoi của NASA h oạt động đều có buồng lái bằng kính.
    Chuyến bay đầu tièn thực hiện bời tàu con thoi Atlantis STS-101 vào ngày
    19-5-2000.

    3 Nhà vệ sinh trẽn vũ trụ
    Các nhà vệ sinh trên tàu con thoi sử
    đ ụ n s đâv đai giữ chân và giữ đùi để
    giúp n^ười sử dụng. Chất rắn được lưu
    trữ trẽn tàu cho đ ến khi hạ cánh và
    chất thãi lòng được cho bay hơi vào
    không sịan.

    15

    N HỮ N G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ể BẠN CH Ư A B IÊT

    V

    //

    z> Nhiệt độ nào là cao nhất và
    thấp nhất?
    Nhiệt độ cao nhất mà con người có
    thể tạo ra được là 32 tì°C- nhiệt độ
    được tạo ra bởi m áy Z-m achine ở
    phòng thí nghiệm quốc gia Sandia
    (Albuquerque, N ew Mexico, Hoa
    Kỳ). N hiệt độ ở lõi của M ặt trời là
    15,6 triệu °c. Tungsten có nhiệt độ
    nóng chảy ở 414°c và nhiệt độ sôi ở
    847°c. Bề m ặt sao Kim (Venus) là
    480°C/ nóng hơn bề m ặt mọi hành
    tính trong hệ Mặt trời. N hiệt độ cao
    n hất trên Trái đất là 49,2°c, nhiệt độ
    đo được ở Marble Bar (miền tây
    Australia) vào thời điểm giữa 31-101923 đến 7-4-1924. Nhiệt độ thấp nhất
    của cơ thể là 14,2°C- đó là nhiệt độ
    của bé Karlee Kosolofskii (Canada)
    2 tuổi, sau khi được cứu sống vì tai nạn lạc bên ngoài nhà ữ o n g 6 giờ ở
    nhiệt độ -22°c vào ngày 23-2-1994. N hiệt độ thấp n hất trên Trái đất là 89,2°c, nhiệt độ đo được ở Vostoc (Nam cực) vào ngày 21-7-1983.

    0 Những nước nào có bờ biển dài nhất thế giới?
    Đó là các nước:
    Canada - 202.080 km;
    Indonesia - 54.716 km;
    Đảo Greeland (quôc gia tự trị thuộc Vương quốc Đan Mạch) - 44 087 knv
    Nga - 37.653 km;
    Philippin - 36.289 km;
    1 16 I

    KỶ LỤC MÓI N HẤT V Ề T H Ẻ C lớ l TỤ N H IÊ N V À KHOA HỌC KỸ THU ẬT

    N hật Bàn - 29.751 km;
    Australia - 25.760 km;
    N a Uy - 25.148 km;
    Hoa Kỳ - 19.924 km;
    N ew Zealand -15.134 km.

    3 Những quốc đảo nào có diện tích nhỏ nhất thế giới?
    Đó là các quốc đảo sau đây:
    N auru - 21,0 km 2;
    Tuvalu - 25,9 krrr;
    Q uần đào Marshall - 181,0 krrr;
    St.Kitts và Nevis - 261,1 km 2;
    Maldives - 298,1 km 2;
    Malta - 316,0 krrr;
    Grenada - 344,0 km 2;
    St. Vincent và G renadines - 389,0 km 2;
    Barbados - 431,0 km 2;
    Antigua và Barbuda - 442,6 km-.

    3 Những noi nào đã từng có nhiệt
    độ thấp nhất thế giới?
    Đó là các địa điểm sau đây:
    Vostoc, Nam cực - âm 89,2°C;
    Sovietskaya, N am cực - âm 86,7°C;
    Oymyakon, Nga - âm 71,2llC;
    Verkhoyansk, N ^a - âm 69,8°C;
    Northice, G reenland - âm 66,0°C;

    Vostoc

    NHỮNG C H U YỆN LẠ c ó T H Ê BẠN CH Ư A B IẺT

    V

    //

    Eismitte, Greenland - âm 64,9°C;
    Snag Yukon, Canada- âm 63/0°C;
    Hồ Bulunkul, Tajikistan - âm 63,0°C;
    Mayo Yukon, Canada - âm 62,2°C;
    Prospect Creek, Alaska, Hoa Kỳ - âm 62/l°C.

    3 Nơi nào binh quân có số giờ nắng ít nhất trong năm?
    Đó là các địa điểm sau đây trên thế giới:
    Ben Nevis, Scotland - 736 giờ;
    Hoyvik, Faeroes, Đan Mạch - 902 giờ;
    Maam, Ireland - 929 giờ;
    Prince Rupert, Bristísh Columbia, Canada - 955 giờ;
    Riksgransen, Thụy Điển - 965 giờ;
    Akureyri, Iceland - 973 giờ;
    Raufarhofn, Iceland - 995 giờ;
    Nanortalik, Greeland - 1.000 giờ;
    Dalwhinn, Scotland -1.032 giờ;
    Karasjol, Na Uy - 1.090 giờ.

    Ben Nevis, Scotland

    18 I

    kS ụ

    c MƠI N H Ấ T V Ể T H Ẻ GIO I T Ị N H IÊN \ À KHOA HỌC k> T H I ẠT

    2 Những con số nào lớn nhất vê
    Trái đất?
    Trái đ ấ t xuất hiện cách đày
    khoảng 4,6 ti năm ; đư ờng lánh
    Trái đắt đo ờ v ù n g xích đạo là
    12.756-2726 km; đường lánh Trái
    đắt đo từ hai cực là 12.7135032
    km; khối lượng cùa Trái đ ắt là
    5.976 triệu triệu triệu tấn; khí

    Trái đắt nà Mặt trăng

    quvẻn Trái đ ất n ặn g 5.517 triệu
    triệu tấn, trọng lượng nước trong
    các đại dương trẽn Trái đất là 139 triệu triệu triệu tấn; thể tích của Trái đất
    là 1.083-207.000 km '; nhiệt độ ở trung tàm Trái đắt là 5.000-6.000X1.

    z Nơi nóng nhất trong hệ Mặt trời
    là đâu?
    Đó là lõi của M ặt trời. N hiệt độ ờ đó
    là 15,6 tỷ XI. áp lực của lõi M ặt trời lớn
    hơn áp lực ờ m ặt hiển của Trái đ ất tới
    khoảng 250 ty lẳn (!)

    3 Những nguyên tố nào có nhiều
    nhất trong đại dương?
    Òxv - 85,7%, H vđrỏ -10,78*%; Q o 1,987%; N atri - 1.105%; Magiẻ 0,1326*; Lưu h u ỳnh - 0,0928^; Canxi 0,0422“í ;

    Kali - 0,0416%; Brõm -

    0.0067";; Carbon - 0.002s cc.

    /9

    N HỮN G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ể BẠN CH Ư A B IẾT

    V

    //
    z> Những khe đá nhiều nhất
    ỏ cao nguyên Colorado
    N h ữ n g khe đá sâu, hẹp,
    gấp khúc được ăn sâu vào lớp
    đá trầm tích qua hàng triệu
    năm do sự xói mòn từ các trận
    bão cát, m ưa và dòng nước

    chảy nhanh. Chúng được đặc trưng bằng cửa khe hẹp và sâu, thường có
    các hang động bên trong với n h ữ n g rãnh n gang có m àu sắc đẹp. Rất
    nhiều người ham thích leo núi và hoạt động ngoài ừời ở các khu vực này.
    Cao nguyên Colorado ở vùng tây nam của Bắc Mỹ có m ột số lượng lớn
    hơn khe đá như vậy, nhiều hơn bất cứ nơi nào trên Trái đất, có lẽ có tới
    100.000 khe đá.

    3 Vách núi thẳng đứng nhất
    M ount Thor là một ngọn núi cao
    1.675 m ở vườn quốc gia Auyuittuq,
    ữ ên đảo Baffin, N unavut, Canada.
    Ngọn núi nằm cách 46 km về phía
    đông bắc P angnirtung hoàn toàn
    thẳng đứ ng có độ dốc cao 1.250 m
    với m ột góc 105°. Tính năng này làm
    hấp dẫn các nhà leo núi. Mount
    Thor là m ột p h ần của dãy núi
    Baffin. N gọn núi được tạo bởi đá
    granit và là ngọn núi nổi tiếng nhất
    của Canada. M ount Thor lần đầu tiên được n h ữ ng người ữ èo lên vào
    năm 1953 và sau đó là kỷ lục quốc tế được lập bởi n h ữ ng nhà leo núi
    người Mỹ là Chuck Constable, Dirk Siron, Ben Holley, Kenneth Waite,
    Gordon Rosser, Donny vào ngày 23-7-2006.

    o

    ụ c M O S H A T \ Ể T H Ẻ GtOI T Ị N H IẺ S \ \ K.HOA HOC M T H I ẬT

    c Ngọn núi lừa nào cao nhất thế
    gioi?
    Đõ là n g ọ n LhiHaiIlaco ờ biên
    giới Argentina-Chile, cao tới
    6-F39m và p h u n trào cuối cùng là
    vào năm 187?.

    3 Hổ nào trong đất liên có lịch sử lâu đòi nhất?
    H ồ cõ lịch sử lâu đời n hất là hồ Baikal ỡ Sibèri (Xẹa), tồn tại từ cách đây
    khoan ì; 20-25 triệu nãm.

    c 10 ngọn núi nèo cao nhát trẽn thế giới?
    Đó lù 10 n-Ịợn Ttúi sau đây:
    Everest (N epal Trims; Quốc) - S.S50m;
    K 2C hosori (Pakistan Trung Quốc) - 8.611m;
    K ancchenĩunsa (N epal An ĐỘI - 8386m;
    Lhotse (N epal T ran s Quốc) - S-51ónu
    Makalu I (Nepal T rim s Quốc) - 8.485m;
    Cho Ovu (N epal Truní Quổc) - 8-lSSm;
    D haulaõri I (Xepali - 8.167m;
    M anashi I (Xepal) - S.lb3ưu
    N'anga Paibat (Pakistan) - 8.125m;
    A nnapurna I (Nepal* - 8.091m.
    \ 'éu kẻ cả n c ọ n n ú i có đáv nằm
    dưõi đại duơng ửù n so n nưi cao nhất
    thé õ o ĩ lại là ngọn M auna Kea ỏ đão
    Ha-ivaii (Hoa Kvi Xó cao tới 10-203m,
    lie n s p h in trẽn m ật đ ất cao 4J5Q5m.

    2

    NHỮNG C H U YỆN LẠ c ó

    th ê'

    BẠN CH Ư A B IẾT

    ĩ/ / /

    Chỏm đá nhô lên cao nhất giữa biển khơi là chỏm Kim Tự Tháp Ball ớ
    gần đảo Lord Howe thuộc Australia. Nó cao tới 561m như ng phần chìm
    dưới mặt nước là 200m.

    3 Những dải núi nào dài nhất thế giới?
    Đó là những dải núi sau đây:
    Andes (Nam Mỹ) - 7.242km;
    Rocky M ountains (Bắc Mỹ) - 6.035km;
    Himalaya/Karakoram/Hundu Kush (Châu Á) - 3.862km;
    Great Dividing Range (Australia) - 3.621km;
    Trans-Antarctic M ountains - (Châu Nam cực) - 3.541km;
    Brazilian East Coast Range (Brazil) - 3.058km;
    Sumatran/[avan Range (Sumatra /Java) - 2.897km;
    Thiên Sơn (Trung Quốc) - 2.253km;
    Eastern Ghats (Ấn Độ) - 2.092km;
    Altai (châu Á) - 2.012km;
    Central New Guinean Range (Papua New Guinea) - 2.012km;
    Urals (Nga) - 2.012km.

    o Những ngọn núi lửa nào còn hoạt động cao nhất thế giới?
    Đó là 10 ngọn núi lửa sau đây:
    Ojos del Salado (Chile/Argentina) - 6.887m
    Tupungatito (Chile/Argentina) - 6.570m;
    Pular (Chile) - 6.233m;
    San Pedro (Chile) - 6.145m;
    Araca (Argentina) - 6.082m;
    Guallatiri (Chile) - 6.071m;

    22

    KỸ LỤC MỚI N H Â T V Ể T H Ê G IỚ I T ự N H IÊN VÀ KHOA HỌC KỸ THU ẬT

    Tãcora (Chile) - 5.980m;
    Sabancaya (Peru) - 5.967m;
    Cotopaxi (Ecuador) - 5.911m; Putana (Chile) - 5.890m;

    3 Những con sông nào dài nhất thế giới?
    Trên bề m ặt Trái đất, nước chiếm khoảng 2/3 diện tích, là nguồn sống
    không thể thiếu đối với con người. N hững con sông trên thế giới đã góp
    ph ần tạo nên nh ữ n g cánh đồng phì nhiêu và trong số đó, không ít dòng
    sông là nơi khởi nguồn n h ữ ng nền văn m inh của nhân loại. Dưới đây là
    nh ữ ng con sông dài nhất thế giới:
    Sông Nile (Burundi, C ộng hòa dân chủ Congo, Ai Cập, Eritrea,
    Ethiopia, Kenya, Rwanda, Sudan, Tanzania, Uganda) - 6.650km;
    Sông Amazon (Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, Peru, Venezuela) 6.400km;
    Sông Trường Giang (Sông D ương Tử, Thing Quốc) - 6.300km;
    Sông Missisippi (Missouri) - 6.275 km;
    Sông Yenisei (Angara - Selenga) - 5.539 km;
    Sông Hoàng Hà (Thing Quốc) - 5.464km;

    N H Ữ N C C H U YỆN LẠ c ó T H Ể BẠN CHƯA B IÊT

    V

    //

    Sông Ob - Irtysh (Trung Quốc, Kazakstan, Nga) - 5.410km;
    Sông Mê Công (Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia,
    Việt Nam) - 4.909 km;
    Sông Congo - Chambeshi (Angola, Burundi, Cameroon, Cộng hòa dân
    chủ Congo, Cộng hòa Congo, N am Phi, Rw anda, Tanzania, Zambia) 4.700km;
    Sông Amur - Argun (Trung Quốc, M ông c ổ , Nga) - 4.444km;
    Sông Lena (Nga) - 4.400km;
    Sông Mackenzie (Canada) - 4.240km.

    0 Sông đào nào dài nhất
    trên thế giới?
    Đó là 10 sông đào sau đây:
    G rand

    Canal

    (Trung

    Quốc), năm 283 trước Công
    nguyên -1.795 km;

    Grand Canal (Đại vận hà)

    Erie Canal (Hoa Kỳ), 1825
    - 584 km;
    Gota Canal (Thụy Điển),
    1832 - 386 km;

    St Lawrence Seaway (Canada/Hoa Kỳ), 1959 - 290 km;
    Canal du Midi (Pháp), 1692 - 240 km;
    M ain-Danube (Đức), 1992 -171 km;
    Suez (Ai Cập), 1869 - 162 km;
    Albert (Bỉ), 1939 -129 km;
    Matscơva-Volga (Nga), 1937- 129km;
    Volga-Don (Nga), 1952 -101 km.

    k> ụ c MOI N H Á T \ Ể T H Ẻ G IỚ I T Ị \ H I Ẻ \ \ * KHOA HỌC 10 T H L ỹ r

    2 Những con sông nào có dòng
    chảy mạnh nhất (tinh theo
    mVgiây)?
    Đó là 10 con sông sau đây:
    Amazon - 219.000 m ' giãy;
    Congo -41.800 m 5 giày;

    Sòn? Amazon

    Trường Giang - 31.900 m 5 giảv;
    Orinoco - 30.000 nvVgiây;
    Parana - 25.700 m 5 giày;
    Yenisei-Angara -19.600 m : giày;
    B rahm aputra -19-200 m 3/giây;
    Lena -17.100 m ' giảv;
    M adeữa-M am oré - 17.000 m ' giày
    Mìssissippi-Misouri -16-200 m ' gi,

    2 Những đại dương nào rộng lớn nhất thế giới?
    Thè tích (tinh th tv krrt') cùa các Đại dương trẽn thề giới như sau:
    Thái Bình Dư ơn ĩ; - 679.600.000km';
    Đại lâ v D ươn^ - 313.400.000km5;
    .-Yn E>ộ Dươn 12; - 269300.000km3;
    Xam Đại D ươnạ (Southern Ocean) - 91500.000km-';
    Bấc Bans; Dươnơ (Arctic Ocean) - 17.000.000km-'.

    2 Những hồ nước ngọt nào sâu nhất thế giới?
    Đó lã 10 hìi sau đày:
    Hồ Baikal (Nga) - l.F41m;
    Hồ Tanganyika (Burundi Tanzania Cộng hòa dàn chủ Congo Zambia) -

    N HỮ N G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ế BẠN CH Ư A BIÊT

    V

    //

    Hồ Malawi (Molawi/MozambicAanzania) - 706m;
    Hồ Great Slave (Canada) - 614m;
    HỒ Crater (Hoa Kỳ) - 594m;
    HỒ M atana (Indonesia) - 590m;
    HỒ Toba (Indonesia) - 529m;
    HỒ Hornm dals (Na Uy) - 514m;
    HỒ Sarezskoye (Tajikistan) - 505m;
    HỒ Tahoe (Hoa Kỳ) - 501m.

    Hồ Baikal

    3 Những hồ nhân tạo nào rộng nhất thế giới?
    Đó là 10 hò sau đây (tính theo km 2):
    Hồ Volta (Ghana) - 8.502km2;
    Hồ Smallwood (Canada) - 6.527km2;
    Hồ Kujbyshevskoe (Nga) - 6.450km2;
    Hồ Kariba (Zimbabwe/Zambia) - 5.580km2;
    Hồ Bukhtarma (Kazakhstan) - 5.490km2;
    Hồ Bratskoye (Nga) - 5.470km2;
    Hồ Nasser (Ai Cập/Sudan) - 5.248km2;
    Hồ Rybinsk (Nga) - 4.580km2;
    Hồ Caniapiscau (Canada) - 4.318km2;
    H° Volta

    Hồ Raúl Leoni (Venezuela) - 4.250km2.

    z> Những sông băng (glaciers) nào dài nhất thế giới?
    Đó là 10 sông băng sau đây:
    Lambert (châu Nam cực) - 400km;
    Bering (Alaska, Hoa Kỳ) - 190km;
    Beardmore (châu Nam cực) - lóOkm;

    kS LỤC MOI N H ẤT V Ề T H Ề C lơ l T ự N H IẺ N V À KHOA HỌC KỸ THU ẬT

    Byrd (châu N am cực) - 136km;
    Kim rod (châu X am cực) - 135km;
    A m undsen (châu N am cực) - 128km;
    Hubbard (Alaska, Hoa Kỳ) - 122km;
    Slessor (châu N am cực) - 120km;
    D enm an (chảu N am cực) - 112km;

    Sông băng Lambert

    Recovers (châu Xam cực) - 100km.

    2 Những thác nước nào có dòng chảy tôn nhất thế giới (dòng chảy, mYgiây)
    Đó liì 10 thác nước sau đây:
    Inga (Cộng hòa dân chủ Congo) 42.476 m 5 giày;
    Livingstone (Cộng hòa dàn chủ
    Congo) - 35.113 m 5 giày;
    Bovoma (Cộng hòa dàn chủ
    Congo) - 16.990 m ' giày;
    Khòne (Lào) - 10 783 mvgiây;
    Celilo (Hoa Kỳ) - 5.415 m- giàv;

    Thác hi^a

    Salto Pará (Venezuela) - 3.540 m5 giày;
    Paulo Afonso (Brazil) - 2.832 m ' giày;
    Niagara (Canada H oa KỲ) - 2.407 nv giàv;
    Iguacu (Argentina Brazil) -1.746 m 3 giày;
    Victoria (Zambia Zimbabwe) - 1.088 m ? giàv.

    s Eo đất xuyên lục địa nào dài nhất?
    Đó là đắt nước Panama, nối liền Bắc MỸ và Xam MỸ. Panama dài 676
    km và rộng chì có 50 km ở nơi hẹp nhất. Thuyền bè có thể đi lại giữa Thái
    Bình Dươnơ và Đại Tày Dương qua kènh đào Panama.

    N H Ữ N G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H E BẠN CH Ư A BI ÉT

    V

    //

    z> Lục địa nào được phát hiện muộn nhất?
    C hâu Nam cực là một lục địa nằm xung q uanh N am cực của Trái đất.
    Đây là nơi lạnh n hất trên Trái đ ất và thường xuyên được bao ph ủ gần
    n h ư toàn bộ bởi băng. N ăm 1773, n h à thám hiểm hàng hải người Anh
    James Cook đã đi vòng quanh châu N am cực và vượt vòng Nam cực, tới
    vĩ tuyến 71°10' nam . N ăm 1820, hai n h à thám hiểm người Nga
    Bellingshausen (Fabian Gottlieb von Bellingshausen), và Lazarev (Mikhail
    Petrovich Lazarev) đã nhìn thấy bờ lục địa. N gày 16 tháng 1 năm 1901,
    nhà thám hiểm người Anh Shackleton (Sir Ernest H enry Shackleton) đã
    đến cực địa từ, cách địa cực 179km. N gày 14 tháng 12 năm 1911, đoàn
    thám hiểm do nhà thám hiểm Na Uy Roald A m undsen dẫn đầu là đoàn
    thám hiểm đầu tiên đặt chân đến Nam cực. Ngày 18 tháng 1 năm 1912,
    đến lượt đoàn thám hiểm do nhà thám hiểm người Anh Robert Falcon
    Scott dẫn đầu là đoàn thám hiểm thứ hai đến Nam cực.

    28

    k> ụ c VK )1 N H ÁT \ Ể T H Ẻ GIỚ I T Ị N H tẺN \ Ã KHOA HỌC M T H L ỵ r

    2 Noi nào nóng nhất thế giới?
    Có thê ké đen 10 đia điểm sau đày
    ATAzmvah (Lihva) -» 58.0C;
    G reenland Ranch (MỸ) -* 56,7C;
    G hudam is (Libya) -* 55,0X1;
    KebiK (Tunisia) -» 55F0°C;
    Tomhouctou (Mali) -» 54ÕC;
    Araouane ( ) -» 54,4 C;
    M amm oth Tank (California, Mỹ)
    Tìrat la vi (Israel) -» 54.0C;

    AI 'Aririyah (Lữya)

    Ahwaz (Iran) -» 53r5°C;
    Agha ĩari (Iran) -» 533aCThực ra nhiệt độ nóng n hắt trẽr Trái đắt là n hiệt độ của không khí
    xung quanh tia chớp, nhiệt độ nơi đ i cao tới 30.000X1 (!)

    3 Nơi nào náng nhiều nhất trong năm?
    Số gưr nắng nhiều nhắt trong năm thuộc về các đia điểm sau đáu trẽn
    thề giới:
    Yuma (Arizona, M ỹ) - 4.12? giờ;
    Phoenix (Arizona, Mỹ) - 4.041 giờ;
    Wadi Haifa (Sudan I - 3.964 giờ;
    Bordj O m ar Driss (Algeria) - 3.899 giờ;
    Keetmanshoop (Namibia) - 3.876 giờ:
    Aoulef (Algeria) - 3.784 giờ;
    U pington (Nam Phi) - 3.766 giờ;
    Atbara (Sudan) - 3.739 giờ;
    M ariental (Namibia) - 3.707 giờ;
    Bilma (Niger) - 3.699 giờ.

    N H Ữ N G C H U Y Ệ N LẠ c ó T H Ể BẠN CHƯA B IẺT

    V

    //

    3 Những nơi nào có ít ngày mưa nhất trong nãm?
    Đó là những nơi khô hạn đến mức không có ai sống nổi. Có thể k ể đến 10
    địa điểm sau đây:
    Arica (Chile) - chi có 1 ngày mưa trong 6 năm (!);
    Asyut (Ai Cập) -1 ngày trong 5 năm;
    Dakhla Oasis (Ai Cập) - 1 ngày trong 4 năm;
    Al'Kufrah (Libya) -1 ngày trong 2 năm;
    Bender Qaasim (Somalia) - 1 ngày trong năm;
    Wadi Haifa (Sudan) -1 ngày trong năm;
    Iquique (Chile) 2 ngày trong năm;
    Dongola (Sudan) - 3 ngày trong năm;
    Faya-Largeau (Chad) - 3 ngày trong năm;
    Đảo M asirah (Oman) - 3 ngày trong năm.

    3 Những nơi nào có ngày mưa trung bình nhiều nhất trong năm?
    Đó là 10 địa điểm sau đây:
    Waialeale (Hawaii, Hoa Kỳ) - 335 ngày;
    Đảo Marion (Nam Phi) - 312 ngày;
    Pohnpei (Micronesia) - 311 ngày;
    Andagoya (Colombia) - 306 ngày;

    Waialeale (Hawaii)

    KỲ LUC MỚI N HẤT V Ề T H E GIỚ I T ự N H IẺ N VÀ KHOA HỌC KỶ THU ẬT

    Đảo M acquarie (Australia) - 299 ngày;
    Đảo G ough (nam Đại Tầy Dương) - 291 ngày;
    Palau (Micronesia) - 286 ngày;
    Đảo H eard- 279 ngày;
    Cam p Jacob (Guadeloupe) - 274 ngày;
    Atu N au (Alaska, Hoa Kỳ) - 268 ngày.

    o Những nơi nào có lượng mưa lớn
    nhất(mm/năm)?
    C herrapunji (Ấn Độ) - 12.649
    mm/năm;
    Mavvsynram (Ân Độ) - 11.872
    mm/năm;
    Waialeale (Hawaii, Hoa Kỳ) 11.455 mm/năm;
    D ebundscha (Cameroon) -10.277
    mm/nãm;
    Q uibdó

    (Colombia)

    -

    8.989

    Mưa ở Cherrapunji

    mm/năm;
    Bellenden Ker Range (Australia) - 8.636 mm/nãm;
    Anda...
     
    Gửi ý kiến

    Không có gì có thể thay thế văn hóa đọc (Gunte Grass)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN DÂN - HẢI DƯƠNG !